Duyên
Igniz 2002UM, Maxima XIV, Angel XIV +25% ATK
Igniz 2002UM, Robert XI, Omega Rugal +25% ATK
Igniz 2002UM, K’ XIV, Kula XIV +25% HP

Duyên ngầm

Kỹ năng

Tăng bản thân 40% công thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương độc chiêu. Nếu không có võ sĩ đứng trước, tăng bản thân 10% kháng sát thương. Sát thương nhận phải sẽ không vượt quá 40-60% HP bản thân (địch càng nhiều % HP càng giảm). Bản thân vô hiệu bại huyết (1 lượt). Nếu không có võ sĩ nào đứng sau, tăng bản thân 20% tốc độ hồi nộ và chỉ số công bản thân.
Bắt đầu trận đấu, nhận 2 điểm “Thần lực” (mỗi điểm thần lực tương đương 1 lần kháng chí tử), mỗi kẻ địch chết là 1 điểm “Thần lục” (tối đa 7 điểm). Mỗi điểm “Thần lực” tiêu hao, sẽ giải hiệu ứng xấu (cả hóa đá) và hồi 300 nộ, tiêu hao 10% HP toàn bộ đồng minh và địch (ngoại trừ bản thân). Phục hồi 150% HP đã tiêu hao (ít nhất là 30%), hồi 7% HP cho đồng minh (ngoại trừ bản thân). Bản thân miễn nhiễm hiệu ứng “Thu nhỏ”. Vào đầu mỗi lượt, hồi 10% HP cho võ sĩ thấp máu nhất và 100 nộ võ sĩ chưa đầy nộ. Buff đồng minh có thể đỡ sát thương chí mạng (1 lượt). Lượt đầu tiên, bản thân miễn nhiễm hiệu ứng, chắc chắn có độc chiêu.
– Đả: Tăng 12% tỷ lệ đỡ đòn
– Kĩ: Tăng tốc độ hồi nộ, số võ sĩ *10%, 100 nộ
– Vệ: Tăng 12 % tỷ lệ chí mạng
Nội tại hạt nhân: Tăng bản thân 30% sát thương và 45% kháng sát thương, đồng minh nhận 40% chỉ số buff. Nếu có 3 võ sĩ trên sân, tăng 35% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu, 15% kháng sát thương (3 lượt).
Tăng bản thân 45% công thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương độc chiêu. Nếu không có võ sĩ đứng trước, tăng bản thân 15% kháng sát thương. Sát thương nhận phải sẽ không vượt quá 40-60% HP bản thân (địch càng nhiều % HP càng giảm). Bản thân vô hiệu bại huyết (1 lượt). Nếu không có võ sĩ nào đứng sau, tăng bản thân 20% tốc độ hồi nộ và 30% công bản thân.
Bắt đầu trận đấu, nhận 3 điểm “Thần lực” (mỗi điểm thần lực tương đương 1 lần kháng chí tử), mỗi kẻ địch chết là 1 điểm “Thần lục” (tối đa 7 điểm). Mỗi điểm “Thần lực” tiêu hao, sẽ giải hiệu ứng xấu (cả hóa đá) và hồi 500 nộ, tăng bản thân 30% tỷ lệ miễn khống chế, tiêu hao 10% HP toàn bộ đồng minh và địch (ngoại trừ bản thân). Phục hồi 150% HP đã tiêu hao (ít nhất là 50%), hồi 10% HP cho đồng minh (ngoại trừ bản thân). Bản thân miễn nhiễm hiệu ứng “Thu nhỏ”. Vào đầu mỗi lượt, hồi 10% HP cho võ sĩ thấp máu nhất và 100 nộ võ sĩ chưa đầy nộ. Buff đồng minh có thể đỡ sát thương chí mạng (1 lượt). Lượt đầu tiên, bản thân miễn nhiễm hiệu ứng, chắc chắn có độc chiêu. Khi tiêu thụ 1 điểm “Thần lực” bản thân nhận trạng thái hóa thần, không thể chọn làm mục tiêu (1 lần mỗi trận, 1 lượt).
– Đả: Tăng 12% tỷ lệ đỡ đòn, 5% kháng sát thương.
– Kĩ: Tăng tốc độ hồi nộ, số võ sĩ *10%, 100 nộ, 30% tỷ lệ xuất độc chiêu.
– Vệ: Tăng 12 % tỷ lệ chí mạng, 5% sát thương.
Nội tại hạt nhân: Tăng bản thân tỷ lệ sát thương và kháng sát thương, các võ sĩ khác nhận 40% của buff. Nếu có ít nhất 3 võ sĩ trên sân, tăng 40% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ. 15% kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng và lực chí mạng (3 lượt).

Tấn công đơn mục tiêu. Bản thân có 50% tỷ lệ giảm 40% sát thương nhận phải. Hút 20% HP mục tiêu, 50% kháng chí mạng (bỏ qua miễn khống) và 200 nộ. Hấp thụ và lưu trữ nộ bản thân có được (tối đa 500 nộ), sử dụng lượng nộ vào lần tấn công tiếp theo.
Tấn công đơn mục tiêu. Bản thân có 50% tỷ lệ giảm 60% sát thương nhận phải. Hút 25% HP mục tiêu, 50%  tỷ lệ chí mạng và đỡ đòn (bỏ qua miễn khống) và 250 nộ. Mỗi lần bản thân bị tấn công, tăng 5% sát thương độc chiêu (có thể cộng dồn, reset khi sử dụng độc chiêu) có 50% tỷ lệ hồi 10% HP tối đa. Hấp thụ và lưu trữ nộ bản thân có được (tối đa 750 nộ), sử dụng lượng nộ vào lần tấn công tiếp theo. Miễn hiệu ứng giảm nộ sau khi bản thân sử dụng tuyệt kỹ (1 lượt). Mỗi điểm nộ tích lũy được sử dụng sẽ hồi 0,06% HP (tối đa 30%).

Tấn công đơn mục tiêu. Tăng 20% sát thương và kháng sát thương bản thân và 8% siêu sát thương. Hút 25% kháng sát thương tuyệt kỹ (bỏ qua miễn khống). Hút 14% HP mục tiêu, giải hiệu ứng khống chế (cả hóa đá). “Thu nhỏ” mục tiêu giảm 30% sát thương và kháng sát thương (bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, không giải trạng thái hóa lớn của Rock, Geese). Nếu có võ sĩ phe ta sử dụng tuyệt kỹ, bản thân tiêu hao toàn bộ nộ “Truy sát” mục tiêu (mỗi lượt 1 lần).
Tấn công đơn mục tiêu, ưu tiên võ sĩ đang bị “Thu nhỏ” tăng 30% sát thương và kháng sát thương và 10% siêu sát thương. Hấp thụ 35% kháng sát thương tuyệt kỹ (bỏ qua miễn khống). Hút 21% HP mục tiêu, giải hiệu ứng khống chế (cả hóa đá). “Thu nhỏ” mục tiêu giảm 30% sát thương và kháng sát thương (bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, không giải trạng thái hóa lớn của Rock, Geese). Nếu có võ sĩ phe ta sử dụng tuyệt kỹ, bản thân tiêu hao toàn bộ nộ “Truy sát” mục tiêu (mỗi lượt 1 lần). Trước khi “Truy sát”, nếu đạt 7 bậc “Sáng thế” sẽ tiêu hết các bậc và bước vào trạng thái “Sáng thế” 1 lượt. Không thể lĩnh hội thêm bậc “Sáng thế” khi đang trong trạng thái “Sáng thế”, gây 35% sát thương thêm lên tất cả mục tiêu bị “Thu nhỏ”, kích hoạt 1 lần truy kích (sát thương thêm không gây hồi nộ địch).
Update.

Author Pink Pig
Published
Categories Thông tin võ sĩ
Views 4501

Comments

No Comments

Leave a Reply